Thống kê
Hôm nay : 2
Tháng 01 : 97
Năm 2022 : 97
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG MẦM NON BẮC CƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020 – 2025

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG MẦM NON BẮC CƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2020 – 2025

 

PHÒNG GD&ĐT TP LÀO CAI

TRƯỜNG MN BẮC CƯỜNG

 

        Số: 22 /KH-Tr.MN                                         

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
  

Bắc Cường, ngày 12 tháng 10  năm 2020

 

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG MẦM NON BẮC CƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2020 – 2025

 

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14  ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 29, Khóa XI của BCH TW Đảng vể “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”;

Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 04/VBHN- BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường mầm non;

 Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDMN;

          Thông tư số 26/2018/TT-BGD&ĐT ngày 08/10/2018 của Bộ GD&ĐT về Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

 Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.

Căn cứ vào Nghị quyết số 49-NQ/ĐU ngày 15/5/2018 của BCH Đảng Ủy Phường Bắc cường về việc lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo theo hướng đổi mới và hội nhập giai đoạn 2018-2021, định hướng đến năm 2030;

Trường Mầm non Bắc Cường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Tình hình nhà trường

1. 1. Giới thiệu chung về nhà trường

- Trường Mầm non Bắc Cường được thành lập ngày 01/9/1998 theo Quyết định số 218/QĐ.UB ngày 04/9/1998 của Uỷ ban nhân dân Thị xã Lào Cai, tỉnh Lào Cai; Diện tích đất 5.325 m2, bình quân đất sử dụng 11,8 m2/ trẻ, đảm bảo theo qui định tại thông tư số 13/2020/TT-BGD&ĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020.

- Trường có 01 điểm trường đặt tại khu trung tâm phường Bắc Cường, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường. Tháng 12 năm 2015 nhà trường đã được công nhận trường MN đạt chuẩn Quốc gia mức độ II và đến năm 2016 nhà trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ III.

- Trong giai đoạn 2015-2020 với sự nỗ lực của tập thể CB, GV, NV, sự quan tâm của lãnh đạo các cấp, nhà trường đã đạt được những thành tích nổi bật: Nhiều năm đạt danh hiệu TTLĐ tiến tiến và LĐ xuất sắc, năm học 2019-2020, đạt cờ thi đua của UBND tỉnh.

a. Thuận lợi

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo, các cơ quan chuyên môn và đảng uỷ chính quyền địa phư­ơng; sự ủng hộ nhiệt tình của cha, mẹ học sinh trong công tác phối kết hợp chặt chẽ thư­ờng xuyên với các nhà trường trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Tập thể CB, GV, NV nhà trường luôn đoàn kết, thống nhất trong mọi hoạt động, tinh thần khắc phục khó khăn, không ngừng học tập, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và nâng cao trình độ chính trị và chuyên môn nghiệp vụ.

- Nhiều năm đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, các đoàn thể trong nhà trường được đánh giá vững mạnh, chi bộ Đảng đạt trong sạch vững mạnh, đạt trường học văn hóa; Có nhiều cá nhân đạt  bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, CSTĐCS, LĐTT.          

b, Khó khăn

- Là một phường trung tâm, quy hoạch đô thị mới, trong những năm gần đây dân cư tập trung đông đúc, mật độ dân cư­ tăng nhanh, nhiều hộ gia đình đến tạm trú nên việc điều tra phổ cập cũng gặp nhiều khó khăn.

- Tỷ lệ học sinh/lớp đông so với quy định cũng ảnh hưởng đến công tác chăm sóc giáo dục trẻ.    

- Điều kiện cơ sở vật chất hiện tại chưa có đủ phòng học để đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của nhân dân trên địa bàn nên gây ra những áp lực trong công tác tuyển sinh.

1.2. Tình hình cụ thể

1.2.1 Số lượng

* Trẻ em (thời điểm tháng 9 năm 2020)

 

TT

Độ tuổi

Tỷ lệ trẻ ra lớp (%)

Trẻ ra lớp

Ghi chú

Số lớp

Số trẻ

Nữ

Dân tộc

Nữ DT

1

0-2 tuổi

 

 

7

4

1

1

 

2

3 tuổi

100

2

59

27

11

5

 

3

4 tuổi

100

4

154

71

31

9

 

4

5 tuổi

100

6

228

124

40

16

 

Cộng

 

12

448

226

83

31

 

 

* CBQL, GV,NV

 

STT

Vị trí

việc làm

Số lượng

Nữ

DT

Trình độ ĐT

NN

TH

 

Hạng

CDNN

 

Chứng chỉ BD

CDNN

ĐH

 

 

II

III

IV

 

I

CBQL

3

3

 

3

 

2

2

3

 

 

1

1

Hiệu trưởng

1

1

 

1

 

1

1

1

 

 

0

2

Phó Hiệu trưởng

2

2

 

2

 

2

1

2

 

 

 

II

Giáo viên

24

24

1

15

9

16

24

9

10

5

12

1

GVMN

24

24

1

15

9

16

24

9

10

5

12

 

Biên chế

24

24

1

15

9

16

24

9

10

5

12

 

Hợp đồng

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

GV chuyên biệt

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Nhân viên

10

9

 

 

 

2

2

 

 

 

 

1

Văn thư

1

1

 

 

 

1

1

 

 

 

 

2

Kế toán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Y tế

1

1

 

 

 

1

1

 

 

 

 

4

Cấp dưỡng

6

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Bảo vệ

2

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Lao công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

 

Hiện trạng

Số lượng

Đơn

vị tính

Ghi chú

Khuôn viên

5.325

m2

 

Khối phòng học

12

phòng

 

Khối phòng phục vụ học tập

1

 

 

- Phòng giáo dục Âm nhạc + Kidsmart

1

phòng

 

Khối phòng hành chính quản trị

6

phòng

 

- Phòng Hiệu trưởng

1

phòng

 

- Phòng Phó Hiệu trưởng

2

phòng

 

- Văn phòng

1

phòng

 

- Nhà bếp

1

phòng

 

- Phòng Y tế

1

phòng

 

- Phòng hành chính

1

phòng

 

- Phòng nhân viên

1

phòng

 

- Kho

16

phòng

 

- Phòng bảo vệ

1

phòng

 

- Nhà vệ sinh dành cho giáo viên

1

nhà

 

- Nhà vệ sinh dành cho trẻ

12

nhà

 

- Tường rào

795

m2

 

- Hệ thống nước sạch

2

công trình

 

- Sân chơi

1

sân

 

- Mô hình chơi

3

mô hình

 

- Đồ chơi ngoài trời

8

chiếc

 

- Đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu

12

bộ

 

 

 

 

 

 

 

1.2.2. Chất lượng

* Trẻ em:

 

 

 

Năm học

TS

trẻ em

Chất lượng nuôi dưỡng

Chất lượng giáo dục

Trẻ theo dõi biểu đồ

PTBT

 cân nặng

PTBT

 chiều cao

 

Trẻ

béo phì

TS trẻ được theo dõi đánh giá

Trẻ đạt YC

Trẻ chưa đạt YC

Trẻ 5 tuổi

HTCT

TS

Tỷ lệ

TS

Tỷ lệ

TS

Tỷ lệ

TS

Tỷ lệ

TS

Tỷ lệ

TS

Tỷ lệ

2015-2016

369

369

366

99.2

362

98.1

1

0.3

369

TS

Tỷ lệ

TS

Tỷ lệ

TS

Tỷ lệ

2016-2017

392.

392

389

99.2

388

98.9

2

0.5

392

369

100

0

0

150

100

2017-2018

415

415

395

95.2

408

98.3

11

2.7

415

392

100

0

0

188

100

2018-2019

454

454

423

93.2

444

97.8

13

2.9

454

415

100

0

0

229

100

2019-2020

450

450

420

93.3

441

98.0

13

2.9

450

454

100

0

0

213

100

Cộng

2107

2107

 

 

 

 

 

 

2107

2107

 

0

0

240

100

* Đội ngũ

Năm học

Tổng số

Đạt GVgiỏi các cấp

XL chuẩn NN

XL CM

XLVC

Kết quả thi đua

 

Trường

TP

Tỉnh

 

Tốt, khá trở lên

Đạt

Chưa đạt

 

Giỏi

Khá

TB

Kém

HTXS

NV

HT

TNV

HT

NV

KHT

NV

Khen cao

CSTĐCS

LĐTT

2015-2016

32

15

9

 

18

01

04

12

03

04

01

21

06

01

04

 

 

 

2016-2017

36

20

12

2

18

03

01

12

06

03

01

20

09

06

01

 

 

 

2017-2018

35

21

 

 

26

 

 

15

04

04

 

20

 

09

06

 

 

 

 

2018-2019

39

22

 

 

27

 

 

16

08

 

 

09

25

05

 

 

 

 

2019-2020

37

22

 

 

26

01

 

22

02

 

 

07

25

05

 

 

 

 

Cộng

179

 

 

 

115

 

05

05

77

23

11

02

77

74

23

05

 

 

 

2. Điểm mạnh

- Trường có 01 Chi bộ độc lập nên thuận tiện cho việc lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền thực hiện nhiệm vụ trong tất cả các hoạt động của nhà trường.

- Cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn trên chuẩn, đã qua các lớp chuyên môn nghiệp vụ, ANQP và lý luận chính trị, có kinh nghiệm nhiều năm trong công tác quản lý; Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng nổ trong công tác, 100% giáo viên đạt trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên theo Luật Giáo dục 2019. Có nhiều giáo viên kinh nghiệm và vận dụng phương pháp linh hoạt sáng tạo trong việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ; 98% giáo viên sử dụng thành thạo máy tính và biết ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

- Chất lượng giáo dục luôn trong tốp đầu toàn thành phố, mang tính ổn định; Các lĩnh vực khác về tổ chức quản lý tài chính, phong trào thi đua, Công đoàn, Chi đoàn thanh niên trong nhà trường hoạt động hiệu quả.

3. Điểm hạn chế

- Thiếu phòng học, phòng chức năng ( Số phòng học ít nên chưa đáp ứng yêu cầu gửi con của nhân dân trên địa bàn).

- Mặc dù là một phường trung tâm của thành phố song còn đa dạng về màu sắc dân tộc, có 16 dân tộc sinh sống, do đó điều kiện kinh tế không đồng đều, nhận thức của nhân dân có sự chênh lệch.

- Một số công trình xây dựng, công trình phụ trợ của nhà trường đã bị xuống cấp, chắp vá

4. Thời cơ

- Lãnh đạo chính quyền địa phương luôn quan tâm, sát sao chỉ đạo công tác giáo dục của địa phương.

- Trường nằm trên khu vực dân cư phát triển, nhiều hộ gia đình có điều kiện kinh tế khá, tốt, quan tâm đến công tác giáo dục.

- Diện tích của nhà trường đang được quy hoạch xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng trong giai đoạn mới.

- Đội ngũ giáo viên trẻ chiếm tỉ lệ cao, có năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng động, nhiệt tình.

- Sự phát triển các nhóm trẻ trên địa bàn ngày càng gia tăng.

5. Thách thức

- Sự gia tăng cơ học về mặt dân số nhanh, tỷ lệ trẻ cần được ra lớp cao trong khi đó điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường chưa đáp ứng kịp thời.

- Yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, hội nhập quốc tế ngày càng cao.

- Năng lực ngoại ngữ của cán bộ quản lý, giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu  theo Luật Giáo dục 2019 để đảm bảo yêu cầu hội nhập.

- Một số công trình xây dựng, công trình phụ trợ của nhà trường xuống cấp trầm trọng, khó cải tạo sửa chữa, ảnh hưởng không nhỏ tới các hoạt động chăm sóc- nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

6. Xác định vấn đề cần làm

- Tham mưu với cấp trên khẩn trương tiến độ hoàn thành dãy nhà lớp học đang xây, cải tạo, sửa chưa công trình đã xuống cấp, xóa bỏ dãy nhà cấp 4 xây thêm phòng học, phòng chức năng, lát gạch chống trơn sân trường.

- Khuyến khích, tạo cơ hội cho cán bộ, giáo viên tham gia bồi dưỡng các lớp nhằm nâng cao năng lực ngoại ngữ và tin học để ứng dụng vào hoạt động chăm sóc- nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Phát huy năng lực sở trường, ý tưởng sáng tạo, đột phá của mỗi cá nhân.

- Tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng, tạo bước đột phá trong chăm sóc – nuôi dưỡng và giáo dục.

II. SỨ MỆNH, TẦM NHÌN, GIÁ TRỊ CỐT LÕI

1. Tầm nhìn

- Năm 2021, nhà trường có đủ phòng học, phòng chức năng đáp ứng yêu cầu chăm sóc-nuôi dưỡng và giáo dục trẻ duy trì và nâng cao các tiêu chí Trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ II.

- Giai đoạn 2020-2025, Trường mầm non Bắc Cường trở thành một trường mầm non hội tụ đầy đủ các tiêu chí của Trường học hạnh phúc; là địa chỉ tin cây của nhân dân trên địa bàn thành phố.

2. Sứ mệnh: Xây dựng trường học hạnh phúc – hội nhập; môi trường học tập thân thiện, kỷ cương, tình thương trách nhiệm, trẻ em được phát triển toàn diện: Đức – Trí – Thể - Mĩ.

3. Hệ thống giá trị của trường

Vì học sinh thân yêu

Uy tín - chất lượng

Tôn trọng - Hợp tác

Kỉ cương - Yêu thương

Đoàn kết - Sáng tạo   

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1. Mục tiêu

1.1. Các mục tiêu tổng quát

- Có đủ điều kiện cơ sở vật chất, đáp ứng nhu cầu chăm sóc – nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, phù hợp với yêu cầu đổi mới và hội nhập. Nhà trường có đầy đủ phòng học, phòng chức năng để đáp ứng yêu cầu giáo dục con em trên địa bàn.

- Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và chuẩn bị tốt các điều kiện PCGDMN trẻ 4 tuổi. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

- Mục tiêu dài hạn:

+  Nhà trường được xây dựng tại vị trí mới đảm bảo đủ khuôn viên, cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đáp ứng yêu cầu chăm sóc-giáo dục trẻ ngày càng cao.

+ Duy trì, nâng cao chất lượng tiêu chí trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 theo TT 19/2018/TT-BGD&ĐT ngày 22/8/2018.

1.2. Các mục tiêu cụ thể

2.1. Xây dựng và phát triển đội ngũ

 Xây dựng đội ngũ CB-GV-NV đủ về số lượng, chuẩn về trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục 2019 ( Luật số 43/2019/QH-14 ngày 14/6/2019); có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy yêu nghề mến trẻ, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường.

2.2. Quản lí học sinh

- Hàng năm huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch giao, duy trì số lượng trẻ ổn định đến cuối năm học; đảm bảo tỉ lệ chuyên cần trên 93%, riêng 5 tuổi trên 96% nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục, trẻ được đảm bảo an toàn và phát triển toàn diện.

2.3. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật

- Làm tốt công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục để cải tạo, bổ sung cơ sở vật chất đảm bảo đủ, đẹp, khang trang và hiện đại.

- Tăng cường công tác huy động các nguồn XHHGD để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng ứng yêu cầu hội nhập.

- Xây dựng môi trường, cảnh quan sư phạm đảm bảo các tiêu chí “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”.

2. Chỉ tiêu

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Đối với Cán bộ quản lý: 100% trình độ Đại học; có chứng chỉ ngoại ngữ và tin học. Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm đều được xếp loại tốt.

- Đối với Giáo viên: 100% trình độ đào tạo Đại học, 100% giáo viên có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, 60% giáo viên có chứng chỉ Ngoại ngữ; 100% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 90% giáo viên được xếp loại Tốt; 100% giáo viên đều xếp loại Khá, Tốt về chuyên môn nghiệp vụ, không có giáo viên xếp loại Trung bình; 20% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi huyện trở lên; 100% giáo viên được xếp loại đạt yêu cầu về bồi dưỡng thường xuyên.

Bảng 8 - Nhu cầu đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên từ 2020 đến 2025

Năm học

Số lớp

TS CB, GV, NV

 

CBQL

 

GV

 

NV

 

Ghi chú

2020-2021

13

40

3

26

11

 

2021-2022

14

44

3

28

13

 

2022-2023

15

48

3

30

15

 

2023-2024

15

48

3

30

15

 

2024-2025

15

48

3

30

15

 

2.2. Học sinh

Dự kiến số lớp, số trẻ giai đoạn 2020-2025

Năm học

NT

3 tuổi

4 tuổi

5 tuổi

Toàn trường

 

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

2020-2021

0

7

2

57

5

159

6

227

13

450

2021-2022

1

15

2

55

5

160

6

230

14

460

 

2022-2023

1

18

2

50

6

186

6

210

15

464

2023-2024

1

18

2

52

6

186

6

210

15

466

2024-2025

1

18

2

52

6

186

6

212

15

468

* Chất lượng giáo dục CSND

- 100% trẻ được theo dõi biểu đồ, khám sức khỏe đầu vào

- 100% trẻ ăn bán trú tại trường.

          - Giảm tỷ lệ trẻ SDD nhẹ cân, suy dinh dưỡng thấp còi xuống dưới 3% so với đầu năm học.

* Chất lượng GD

          - 100% nhóm lớp thực hiện chương trình giáo dục phát triển nhà trường.

            - 100% trẻ được đánh giá xếp loại ĐYC.

- 100% trẻ 5 tuổi đủ điều kiện bàn giao cho trường Tiểu học.

- 100% trẻ mẫu giáo được làm quen với tiếng Anh

- 100% trẻ mẫu giáo 4 và 5 tuổi được làm quen với tin học.

2.3. Các hoạt động khác

 Tham gia 100% các phong trào thi đua và hội thi do các cấp tổ chức, 100% CBGVNV thực hiện tốt các phong trào thi đua của ngành và các cấp phát động.

2.4. Cơ sở vật chất

- Xây dựng trường đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc, công tác quản lý nhà trường.

- Đầu tư xây dựng hệ thống phòng ngủ, phòng kidsmart, các công trình phụ trợ để tổ chức các hoạt động giáo dục hiệu quả

3.2. Nhu cầu về cơ sở vật chất

 Nhu cầu về đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2020 đến 2025

Hạng mục đầu tư

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

Khối phòng phục vụ học tập

 

22

 

- Phòng học, phòng ăn, phòng ngủ

Nhà

15

 

- Phòng kidsmart

Phòng

01

 

- Phòng âm nhạc

Phòng

01

 

- Phòng Tiếng Anh

Phòng

03

 

Phòng Giáo dục trẻ có  nhu cầu đặc biệt

Phòng

01

 

Phòng thể chất

Phòng

01

 

Khối phòng hành chính quản trị

 

10

 

- Kho

Phòng

25

Khép kín

Phòng vệ sinh

22

 

- Sân trường

1

 

Dự kiến lộ trình về đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2020 đến 2025

Hạng mục đầu tư

Dự kiến năm thực hiện

- Phòng học

2019-2020

- Phòng âm nhạc

2020 -2021

- Phòng Tiếng Anh

2020 -2021

- Khu PT vận động

2020 -2021

- Phòng học thông minh

- Phòng giáo dục đặc biệt

2021 -2025

2021-2025

 

3. Phương trâm hành động: “ Vì học sinh thân yêu”

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Các giải pháp chung

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về mục tiêu chiến lược phát triển nhà trường, phát huy sự đoàn kết, cộng đồng trách nhiệm, tính tự chủ của các cá nhân trong nhà trường.

- Tăng cường sự gắn kết giữa nhà trường – gia đình và xã hội.

- Xây dựng văn hóa nhà trường hướng tới giá trị cốt lõi của nhà trường.

- Đổi mới công tác quản trị nhà trường.

- Thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục phát triển nhà trường.

2. Các giải pháp cụ thể

2.1. Thể chế và chính sách

- Xây dựng cơ chế tự chủ và chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất. 

2.2. Tổ chức bộ máy

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí đội ngũ hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CB,GV, NV phù hợp với yêu cầu giáo dục.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.

2.3. Xây dựng và phát triển đội ngũ

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.

- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hè, dự thao giảng cụm, trường, dự giờ đồng nghiệp, tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, đăng ký tiết dạy tốt, học tốt…

- Đi sâu bồi dưỡng giáo viên mới ra trường, phấn đấu 100% giáo viên đạt chuyên môn loại tốt, hạn chế giáo viên đạt loại khá và không có giáo viên đạt yêu cầu.

Đổi mới quản lí, đồng bộ tất cả các phần mềm quản lí hiện có, tham khảo để áp dụng một phần mềm quản lí nhà trường chung cho tất cả các mặt hoạt động để tiến tới rút ngắn hồ sơ giáo viên, thực hiện hồ sơ điện tử; Xây dựng website của trường và duy trì hoạt động thường xuyên; Tạo môi trường làm việc vui vẻ, thoải mái, đoàn kết và văn minh để tất cả cán bộ giáo viên công nhân viên được phát huy hết năng lực, sở trường trong công việc của mình để nâng cao hiệu suất lao động, góp phần thúc đẩy chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng phát triển.

Đẩy mạnh công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xây dựng môi trường sư phạm ở trường học trước hết là xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên, khung cảnh nhà trường và nề nếp học tập, sinh hoạt. Mỗi thầy cô giáo không chỉ chăm sóc trẻ bằng những hiểu biết của mình mà còn trẻ bằng cả cuộc đời mình. Vì thế hiệu trưởng cần dựng tập thể giáo viên thành tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo cho trẻ và phụ huynh noi theo.

- Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng nhiều hình thức: Dự giờ, hội giảng, thi giáo viên giỏi, chuyên đề, trao đổi học tập kinh nghiệm… Phát động các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt có phần thưởng khích lệ và góp ý rút kinh nghiệm để giáo viên khắc phục những tồn tại và phát huy thành tích đạt được. Thường xuyên bồi dưỡng lực lượng cán bộ kế cận và lực lượng cốt cán của nhà trường thông qua thực tiễn công tác và tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do cấp trên tổ chức.

- Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, công bằng trong phê bình, thi đua khen thưởng theo kế hoạch, giải quyết những vướng mắc trong nội bộ CBGVNV trên cơ sở bình đẳng. Giải quyết kịp thời và đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên, tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên yên tâm công tác. Tạo bầu không khí làm việc đồng thuận, phát huy vai trò gương mẫu trong lãnh đạo, tạo khối đoàn kết nhất trí cùng nhau hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đề ra.

- Phát huy vai trò cá nhân, luôn gương mẫu đi đầu trong mọi công việc. Từng bước hoàn thiện bản thân đáp ứng yêu cầu thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục

- Đảm bảo tối đa về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên chăm sóc giáo dục trẻ. Sắp xếp và tham mưu bố trí đủ số lượng giáo viên, đảm bảo cơ cấu giáo viên trên lớp.

- Đảm bảo đủ phòng ăn, ngủ cho trẻ, phòng kismat, phòng chức năng và các công trình phụ trợ. Trang đầy đủ đồ dùng, đồ chơi thiết bị dạy học theo thông tư 02.

- Trang trí lớp học theo độ mở, tiếp tục thực hiện đúng chuyên đề “Lấy trẻ làm trung tâm”.

- Tiếp tục tích hợp giáo dục kĩ năng sống, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ...

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ đánh giá trẻ.

- Thường xuyên kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên trong trường.

- Đổi mới quản lí cách chăm sóc giáo dục trẻ, từ đó mà thôi thúc giáo viên phải tự học, tự bồi dưỡng, chủ động tìm tòi, áp dụng các phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ hiện đại vào bài giảng của mình từ đó mà nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển tối đa những phẩm chất và năng lực ở từng trẻ.

- Chú trọng tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm, cho trẻ giữ gìn vệ sinh trong ngoài lớp cùng cô, chăm sóc cây và hoa, thăm nghĩa trang liệt sĩ, đi trải nghiệm để tìm hiểu về di tích lịch sử địa phương…

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí cán bộ giáo viên hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu.

Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

+ Đối với trẻ: huy động trẻ nhà trẻ ra lớp đạt 50% trở lên, trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%, trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non, Tổ chức tốt công tác nuôi ăn bán trú.

+ Đối với giáo viên: thực hiện các chỉ tiêu về chuyên đề, dạy tốt, hội giảng, thao giảng, dự giờ, phong trào thi giáo viên dạy giỏi các cấp, phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, phong trào thi đua ...

- Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục; Thực hiện đổi mới phương pháp chăm sóc trẻ; Bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên kiến thức và kỹ năng tuyên truyền với các bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng về công tác giáo dục trẻ.

- Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục xóa mù, phổ cập giáo dục mầm non đúng độ tuổi.

2.5. Cơ sở vật chất

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng trường đảm bảo đủ số phòng ngủ đảm bảo cho trẻ nuôi ăn bán trú, có phòng kidsmart để trẻ tiếp cận với công nghệ thông tin và đầy đủ phòng chức năng.

- Tiếp tục bổ sung, chuẩn hóa trang thiết bị đồ dùng đồ chơi từ nguồn kinh phí giao quyền tự chủ theo quy định và yêu cầu trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Huy động các nguồn lực phường hội thực hiện phường hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất, trang bị thiết bị phục vụ nuôi và dạy.

- Giữ gìn và bảo quản cơ sở vật chất hiện có, thường xuyên tu bổ, vệ sinh trường lớp, làm đẹp cảnh quan nhà trường.

- Quy hoạch môi trường bên trong và bên ngoài, quy hoạch lại cây xanh, hoa cảnh tạo môi trường xanh- sạch- đẹp thể hiện môi trường trường học thân thiện, học sinh tích cực.

2.6. Tài chính

- Quản lí và sử dụng ngân sách Nhà nước cấp đảm bảo đúng quy định. Chi trả đầy đủ, kịp thời chế độ cho CBGVNV và học sinh.

- Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý và minh bạch, công khai các nguồn thu, chi. Định kỳ hàng tháng kế toán công khai tài chính minh bạch, lưu trữ hồ sơ chứng từ đầy đủ khoa học, kế toán có kế hoạch quản lý CSVC, mua sắm bổ sung ĐD-TTB phục vụ cho các hoạt động CS-ND-GD trẻ, thực hiện kiểm tra, kiểm kê đúng quy định.

- Thực hiện thu - chi đúng nguyên tắc tài chính của loại hình trường công lập tự chủ về tài chính. Kế toán tham mưu với lãnh đạo về việc thu - chi và thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong đơn vị.

          - Tuyên truyền, vận động phụ huynh thường xuyên phối hợp hỗ trợ nhà trường trong mọi hoạt động. Bàn bạc thống nhất và theo dõi thu chi các khoản thu hộ của Ban đại diện cha mẹ trẻ.

- Huy động các nguồn lực phường hội khác như: Doanh nghiệp tư nhân, các mạnh thường quân… hỗ trợ thêm kinh phí để hỗ trợ trẻ khuyết tật, trẻ em hộ nghèo.

2.7. Tổ chức đoàn thể

* Tổ chức công đoàn:

Nêu cao vai trò hoạt động của công đoàn, bảo vệ quyền lợi, chế độ cho CBGVNV. Luôn quan tâm, chia sẻ khó khăn vướng mắc của công đoàn viên, nêu cao tinh thần “ lá lành đùm lá rách”; “ Tương thân tương ái”…

Phối kết hợp với bộ phận chuyên môn, BGH thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục, các phong trào thi đua và hội thi các cấp.

* Tổ chức đoàn thanh niên:

Phát huy vai trò của đoàn thanh niên trong các hoạt động của nhà trường, phát triển đoàn viên ưu tú để giới thiệu cho Đảng.

          2.8. Công tác xây dựng Đảng

          Đảng viên nêu cao vai trò, trách nhiệm gương mẫu đi đầu trong mọi công tác, chỉ đạo các bộ phận, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

          Đảm bảo tính dân chủ trong đảng, mọi kế hoạch, nghị quyết của nhà trường phải được thông qua chi bộ, đảm bảo tính thông nhất và chỉ đạo thực hiện đồng bộ.

          Tổ chức kết nạp đảng viên vào Đảng CSVN theo đúng Điều lệ đảng, mỗi năm phấn đấu kết nạp 1-2 đảng viên.

2.9. Công tác xã hội hóa

- Xây dựng kế hoạch vận động tài trợ theo quy định của các cấp quản lý.

- Tích cực làm tốt công tác tuyên truyền tới cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội ủng hộ công lao động, kinh phí, hiện vật….phục vụ cho công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

          - Phát huy nội lực, sự ủng hộ của cha mẹ học sinh, phối kết hợp chặt chẽ  với Ban đại diện che mẹ học sinh trong công tác  chăm sóc, giáo dục và đảm bảo an toàn cho trẻ.

V. DỰ TRÙ KINH PHÍ

Năm học

Nội dung công việc

Số tiền

Ghi chú

 

2020-2021

Sửa chữa hệ thống máng nước

15.000.000

Huy động tài trợ

Lắp cỏ tường kè phía trước cổng

60.000.000

Huy động tài trợ

Trải cỏ nhân tạo khu nhà mái vòm

40.000.000

Nguồn chi thường xuyên của đơn vị

Sửa hệ thống cống rãnh, đổ nắp bê tông

20.000.000

Huy động tài trợ

Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, đồ dùng đảm bảo an toàn cho trẻ

30.000.000

Chi thường xuyên

Cải tạo khuôn viên vườn rau, vườn cây ăn quả

30.000.000

Huy động tài trợ

 

 

2021-2022

Sửa nhà vệ sinh 8 lớp học

240.000.000

Ngân sách TP (Sửa chữa trong hè)

Cải tạo sân chơi cho trẻ

100.000.000

Huy động tài trợ + Chi thường xuyên

Cải tạo, nâng cấp khu vườn cổ tích

20.000.000

Huy động tài trợ

 

 

2022-2023

Mở rộng, nâng cấp sân khấu

30.000.000

Huy động tài trợ

Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, đồ dùng đảm bảo an toàn cho trẻ

30.000.000

Chi thường xuyên

Sơn sửa đồn chơi ngoài trời

15.000.000

Huy động tài trợ

 

 

2023-2024

Thay thế dãy nhà cấp 4 bằng xây nhà 2 tầng, 6 phòng

5.000.000.000

Ngân sách

Cải tạo các góc chơi cho trẻ, khuôn viên cho trẻ trải nghiệm

50.000.000

Huy động nguồn tài trợ

Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, đồ dùng đảm bảo an toàn cho trẻ

30.000.000

Chi thường xuyên

 

2024-2025

Thay thế thiết bị vệ sinh dãy nhà cũ đã xuống cấp

150.000.000

Huy động nguồn tài trợ

Nâng cấp cải tạo cảnh quan

50.000.000

Huy động nguồn tài trợ

Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, đồ dùng đảm bảo an toàn cho trẻ

30.000.000

Chi thường xuyên

Cộng

 

5.940.000

 

 

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổ chức theo dõi kiểm tra đánhgiá việc thực hiện kế hoạch chất lượng

- Thành lập Ban chỉ đạo chiến lược, điều chỉnh kế hoạch chiến lược từng giai đoạn và từng năm học.

- Hàng năm kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp

2. Phổ biến phương hướng, chiến lược

- Kế hoạch phát triển giáo dục trường Mầm non Bắc Cường giai đoạn 2020 - 2025 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, viên chức nhà trường, cơ quan cấp trên, Đảng, chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

- Niêm yết công khai Kế hoạch tại phòng hội đồng.

3. Tổ chức

- Phổ biến chiến lược phát triển nhà trường rộng rãi, xin ý kiến của chính quyền địa phương, Phòng GD&ĐT; Hội cha mẹ học sinh, và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

- Thành lập ban chỉ đạo chiến lược, điều chỉnh kế hoạch chiến lược từng giai đoạn và từng năm học.

3.1. Lộ trình thực hiện phương hướng, chiến lược

3.1.2. Xây dựng lộ trình

* Giai đoạn 2020-2022

- Triển khai Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, giáo viên, viên chức. Báo cáo lên cơ quan cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo.

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

- Hoàn thành cơ bản xây dựng cơ sở vật chất để đảm bảo có đủ phòng học đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của nhân dân trên địa bàn.

- Kiểm định chất lượng và công nhận lại trường chuẩn quốc gia mức độ 2 vào tháng 2 năm 2021.

* Giai đoạn 2022-2025

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

- Thực hiện xây dựng, sửa chữa: sân trường, phòng học, phòng chức năng, khu vui chơi, kè sau trường...

- Giữ vững các tiêu chí của chuẩn Quốc gia mức độ II.

- Giữ vững tiêu chí kiểm định chất lượng mức 3.

3.2. Phân công nhiệm vụ cụ thể

Đối với Hiệu trưởng

+ Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, lộ trình chiến lược nhà trường;

+ Thực hiện rà soát cơ sở vật chất lên kế hoạch dự trù, cải tạo mua sắm trang thiết, đồ dùng đồ chơi tối thiểu theo quy định;

+  Tham mưu lãnh đạo các cấp về phê duyệt chủ trương và kinh phí xây dựng những hạng mục cơ sở vật chất theo quy định và bổ sung nhân sự cho trường;

+ Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

Đối với P.Hiệu trưởng

+ Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

+  Tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

+ Phối hợp với các đoàn thể trong trường tham mưu cho Hiệu trưởng tổ chức triển khai nhiệm vụ hàng năm đạt kết quả năm sau cao hơn năm trước.

+ Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học

- Đối với tổ trưởng chuyên môn

+  Phối hợp với Chuyên môn trường trong việc triển khai các giải pháp đổi mới, cụ thể hóa việc ứng dụng các phương pháp dạy học tiên tiến, kế hoạch nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường.

+ Tích cực bồi dưỡng giáo viên trong tổ để nâng cao chất lượng đội ngũ;

+ Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng giáo dục, chất lượng đội ngũ trong tổ đảm bảo chất lượng giáo dục thực chất.

- Đối với giáo viên, nhân viên

 Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Đối với trẻ:

+ Đi học chuyên cần, đúng giờ; trang phục sạch sẽ, gọn gàng, phù hợp lứa tuổi, thời tiết, thuận tiện khi tham gia các hoạt động.

+ Ngoan ngoãn, biết vâng lời người lớn, có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, xin phép phù hợp, không nói tục, chửi bậy. Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến của mình với cô giáo, bạn bè và những người xung quanh. Tham gia tích cực các hoạt động của nhóm/lớp và nhà trường tổ chức.

+ Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để có kiến thức, kỹ năng cần thiết để làm tiền đề khi vào lớp 1.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh

+ Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.

+ Hổ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

+ Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.

+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.

VII. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT

1. Đối với Đảng ủy, HĐND, UBND phường Bắc Cường

- Quan tâm đầu tư các nguồn vốn vượt thu, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường Mầm non Bắc Cường theo lộ trình đề ra.

- Quan tâm chỉ đạo công tác hội hóa giáo dục tại địa phương để giúp cho toàn phường hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất, phụ huynh học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc chăm sóc giáo dục trẻ.

- Cấp ủy, chính quyền địa phương, hội đồng giáo dục quan tâm giúp đỡ nhà trường về cơ sở vật chất trường học, tạo nguồn vốn đối ứng, chủ đầu tư những hạng mục lớn; bảo vệ an ninh trật tự, tuyên truyền công tác giáo dục đạo đức học sinh qua hệ thống thông tin đại chúng.

2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.

- Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia học các lớp bồi dưỡng quản lý giáo dục; Tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên.

- Quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, phê duyệt, tuyển dụng đội ngũ đảm bảo đủ cơ cấu và số lượng, chất lượng giáo viên cho nhà trường

Trên đây là Kế hoạch chiến lược phát triển trường Mầm non Bắc Cường giai đoạn 2020-2025./.

Nơi nhận:                                                                               HIỆU TRƯỞNG

- UBND phường Bắc Cường

- Phòng GD&ĐT;                                                                                       ( Đã ký)

- Các tổ khối trong NT;

- Lưu: VT.

                                       

                                                                                           Nguyễn Thị Hải Yến

 

 

 

 

 

 


Tập tin đính kèm
Nguồn:mnbaccuong.elc.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Video Clips
Đang chờ cập nhật
Lịch sự kiện
Fanpage Facebook